Hồi Xuân ĐườngTINH HOA ĐÔNG Y Đặt lịch tư vấn

Thần kinh & giấc ngủ

Mất ngủ (bất mị) theo Đông y: biện chứng 6 chứng và cổ phương

Bệnh danh Đông y Bất mị (不寐), thất miên, bất đắc ngọa, mục bất minh (thức trắng).

Cố vấn chuyên môn: BS. Phạm Văn Hùng — Bác sĩ Đông y, nhà sáng lập Hồi Xuân Đường
Cập nhật 06/10/2026 · 4 phút đọc

Nội dung bài viết
  1. Mở đầu lâm sàng
  2. Bệnh nguyên – Bệnh cơ
  3. Biện chứng phân thể
  4. Thói quen hỗ trợ giấc ngủ
  5. Chẩn trị tại Hồi Xuân Đường
  6. Lưu ý lâm sàng

Mở đầu lâm sàng

Hai giờ sáng, bạn lại tỉnh dậy. Đầu óc chạy không ngừng, người nóng ran hoặc hơi hồi hộp. Mất ngủ không phải một bệnh duy nhất; Đông y chia thành nhiều chứng, và hiểu đúng chứng mới chăm sóc đúng hướng.

Bệnh nguyên – Bệnh cơ

Linh Khu (Tà khách) nêu cơ chế: ban ngày vệ khí vận hành ở dương, ban đêm nhập vào âm thì ngủ. Khi vệ khí không nhập được vào âm thì mất ngủ. Nguyên nhân: Tâm thần không yên (Tâm chủ thần minh); Can uất hóa hỏa; Thận âm không giao với Tâm hỏa; Tỳ hư khí huyết thiếu; đàm nhiệt hay thực tích nhiễu loạn. Tố Vấn (Nghịch điều luận) có câu “Vị bất hòa tắc ngọa bất an” (Vị không hòa thì nằm không yên): ăn no sát giờ ngủ làm mất ngủ.

Biện chứng phân thể

Chứng Triệu chứng chủ yếu Lưỡi – Mạch Pháp trị Huyệt, cổ phương tham khảo
Can hỏa nhiễu Tâm Khó vào giấc, hay mơ, cáu gắt, miệng đắng, mắt đỏ, đau đầu thái dương, tức sườn Lưỡi đỏ rêu vàng; mạch huyền sác Sơ Can thanh hỏa, an thần Thái Xung, Hành Gian, Thần Môn; Long Đởm Tả Can Thang, Đan Chi Tiêu Dao Tán
Đàm nhiệt nhiễu Tâm Nặng đầu, tức ngực, phiền táo, đờm nhiều, buồn nôn Rêu vàng nhớt; mạch hoạt sác Thanh hóa đàm nhiệt, hòa Vị Phong Long, Nội Quan, Trung Quản; Ôn Đởm Thang
Vị bất hòa Đầy bụng, ợ hơi, ngủ không yên sau bữa no Rêu dày nhớt; mạch hoạt Tiêu thực hòa Vị Trung Quản, Túc Tam Lý; Bảo Hòa Hoàn
Âm hư hỏa vượng Hồi hộp, phiền nhiệt, đạo hãn, họng khô, hay quên Lưỡi đỏ ít rêu; mạch tế sác Tư âm giáng hỏa Thái Khê, Tam Âm Giao, Thần Môn; Hoàng Liên A Giao Thang
Tâm Thận bất giao Dễ tỉnh sớm, nóng lòng bàn tay chân, ù tai, mỏi lưng gối Lưỡi đỏ ít rêu; mạch tế sác Giao thông Tâm Thận Thái Khê, Thần Môn, Dũng Tuyền; Giao Thái Hoàn, Thiên Vương Bổ Tâm Đan
Tâm Tỳ lưỡng hư Khó vào giấc, dễ tỉnh, lo nghĩ, ăn kém, mệt, hồi hộp Lưỡi nhạt; mạch tế nhược Bổ ích Tâm Tỳ, dưỡng huyết Tỳ Du, Tâm Du, Thần Môn; Quy Tỳ Thang
Tâm Đởm khí hư Dễ giật mình, sợ hãi, ngủ chập chờn Lưỡi nhạt; mạch huyền tế Ích khí trấn kinh, an thần Đởm Du, Tâm Du; An Thần Định Chí Hoàn

Còn có Can huyết hư (Toan Táo Nhân Thang): mất ngủ kèm mắt khô, hoa mắt, móng giòn. Nhiều người mang đặc điểm của hai chứng trở lên; cần Tứ chẩn tổng hợp.

Thói quen hỗ trợ giấc ngủ

  • Giờ giấc cố định, lên giường trước 23 giờ (giờ Tý là giờ Đởm).
  • Hạn chế cà phê, trà đặc, rượu; tránh ăn nặng sát giờ ngủ.
  • Thở bụng chậm 5 phút (hít 4, thở 6); hạn chế màn hình 1 giờ trước ngủ.
  • Xoa ấm lòng bàn chân (Dũng Tuyền) 3 phút; ngâm chân nước ấm 15 phút.
  • Người tiểu đường, tê chân: xoa nhẹ, thử nhiệt độ bằng tay.

Chẩn trị tại Hồi Xuân Đường

Tùy chứng: Chăm sóc vùng đầu (khai thông cổ gáy, Bách Hội, Thái Dương, Thái Xung, Nội Quan), Gội dưỡng sinh (thư giãn thần kinh), Dưỡng can – thanh lọc cơ thể (thể Can uất, Can hỏa), Dưỡng thận hồi xuân (thể Thận âm hư, Tâm Thận bất giao), kèm hướng dẫn giờ ngủ và thực dưỡng.

Lưu ý lâm sàng

Mất ngủ kéo dài trên 3–4 tuần, kèm lo âu nặng, trầm cảm, ý nghĩ tự hại: cần gặp bác sĩ tâm thần. Ngáy to, ngưng thở khi ngủ, buồn ngủ ban ngày: kiểm tra giấc ngủ. Đang dùng thuốc ngủ hoặc an thần: không tự ngừng, hãy trao đổi với bác sĩ.

Bạn muốn được thăm khám thể trạng trực tiếp?

Mỗi người một thể chất, một chứng khác nhau. Buổi đánh giá thể trạng giúp xác định đúng hướng chăm sóc trước khi chọn liệu trình.