Hồi Xuân ĐườngTINH HOA ĐÔNG Y Đặt lịch tư vấn

Hàn khí & khí huyết

Hàn khí là gì? 5 dấu hiệu, phân biệt hàn – nhiệt và pháp tán hàn

Bệnh danh Đông y Hàn chứng; thương hàn, trúng hàn (ngoại hàn); hư hàn (nội hàn).

Cố vấn chuyên môn: BS. Phạm Văn Hùng — Bác sĩ Đông y, nhà sáng lập Hồi Xuân Đường
Cập nhật 06/10/2026 · 4 phút đọc

Nội dung bài viết
  1. Mở đầu lâm sàng
  2. Bệnh nguyên – Bệnh cơ
  3. Năm dấu hiệu thường gặp
  4. Biện chứng phân thể
  5. Phân biệt hàn – nhiệt (và “chân hàn giả nhiệt”)
  6. Nguyên nhân hay gặp
  7. Chẩn trị tại Hồi Xuân Đường
  8. Dưỡng sinh tại nhà
  9. Lưu ý lâm sàng

Mở đầu lâm sàng

Giữa mùa hè vẫn phải mặc thêm áo khi vào phòng điều hòa; tay chân lạnh, gáy mỏi, trời trở là khớp báo trước. Người ta gọi đó là cơ địa; Đông y nhìn thấy sự thiên lệch Âm Dương.

Bệnh nguyên – Bệnh cơ

Khái Luận Tập 2 xếp Hàn vào lục dâm (Phong, Hàn, Thử, Thấp, Táo, Hỏa). Tính của hàn là thu dẫn, ngưng trệ: làm kinh lạc co thắt, khí huyết vận hành chậm, nên đau cố định và sợ lạnh. Có hai loại:

  • Ngoại hàn: nhiễm lạnh từ ngoài (tắm đêm, đi mưa, gió điều hòa) vào qua tấu lý.
  • Nội hàn: do dương khí (nhất là Thận dương, Tỳ dương) suy, thiếu “hỏa” để tự ôn ấm: “dương hư tắc ngoại hàn”.

Năm dấu hiệu thường gặp

  1. Sợ lạnh, tay chân lạnh, nhất là sáng sớm và đêm.
  2. Đau mỏi tăng khi gặp lạnh, ẩm, chườm ấm dễ chịu.
  3. Bụng lạnh, ăn đồ lạnh dễ đau bụng, phân nát.
  4. Lưỡi nhợt, bệu, rêu trắng, sắc mặt nhợt; mạch trầm trì hoặc khẩn.
  5. Tiểu trong, tiểu đêm nhiều, người thiếu sức.

Biện chứng phân thể

Chứng Điểm nhận biết Lưỡi – Mạch Pháp trị Cổ phương tham khảo
Ngoại cảm phong hàn Sợ lạnh, nhức đầu, mỏi gáy, không (hoặc có) ra mồ hôi Rêu trắng mỏng; mạch phù khẩn (vô hãn) hoặc phù hoãn (hữu hãn) Hãn pháp, tân ôn giải biểu Ma Hoàng Thang (vô hãn), Quế Chi Thang (hữu hãn)
Hàn tà phạm Vị Đau thượng vị đột ngột sau ăn lạnh Rêu trắng; mạch huyền khẩn Ôn trung tán hàn Lương Phụ Hoàn
Tỳ dương hư Bụng lạnh, phân lỏng, chân tay lạnh Lưỡi bệu nhợt; mạch trầm trì Ôn trung kiện Tỳ Lý Trung Hoàn
Hàn ngưng kinh mạch Đau cố định, lạnh buốt tay chân, mạch tế Lưỡi nhợt; mạch tế muốn tuyệt Ôn kinh tán hàn, dưỡng huyết Đương Quy Tứ Nghịch Thang
Thận dương hư Lạnh toàn thân, mỏi lưng gối, tiểu đêm Lưỡi bệu nhợt; mạch trầm vi Ôn bổ Thận dương Hữu Quy Hoàn, Kim Quỹ Thận Khí Hoàn

Phân biệt hàn – nhiệt (và “chân hàn giả nhiệt”)

Thiên hàn Thiên nhiệt
Cảm giác Sợ lạnh, thích ấm Sợ nóng, thích mát
Khát nước Ít khát, thích uống ấm Khát, thích uống mát
Đại tiện Dễ nát Dễ táo
Nước tiểu Trong, nhiều Vàng, ít
Lưỡi Nhợt, bệu, rêu trắng Đỏ, rêu vàng

Có trường hợp chân hàn giả nhiệt: bên trong hàn thịnh, hiện ra ngoài biểu hiện như nhiệt (mặt đỏ, khát) nhưng chân tay lạnh, tiêu chảy, mạch trầm vi. Cần thầy thuốc phân biệt; Tố Vấn dạy “hàn giả nhiệt chi, nhiệt giả hàn chi” (lạnh thì làm ấm, nóng thì làm mát), nhưng chỉ khi xác định đúng bản chất.

Nguyên nhân hay gặp

Tắm đêm, gội đầu rồi ngủ khi tóc còn ướt; ngồi dưới gió điều hòa lâu; ăn nhiều đồ lạnh; ít vận động; thức khuya hao dương khí; Thận dương yếu theo tuổi hoặc sau bệnh.

Chẩn trị tại Hồi Xuân Đường

Xác định thể hàn bằng Tứ chẩn, sau đó Truy phong tán hàn chuyên sâu (giác hơi hoặc cạo gió tùy da, đắp thảo dược ôn kinh, xông ngải) phối ôn bổ Tỳ Thận khi dương hư. Cao bài hàn hỗ trợ duy trì sự ấm áp sau liệu trình, chỉ dùng cho người thiên hàn.

Dưỡng sinh tại nhà

  • Giữ ấm gáy, lưng, bụng, bàn chân.
  • Uống nước ấm; gừng khi thiên hàn và không nóng trong, loét dạ dày.
  • Ngâm chân nước ấm 15 phút (người tiểu đường, tê chân, bệnh mạch máu chi dưới thử nhiệt độ bằng tay).
  • Vận động đều để sinh dương khí.

Lưu ý lâm sàng

Lạnh tay chân kèm đổi màu da (trắng, tím), loét đầu ngón, tê đau dữ dội: loại trừ Raynaud. Mệt, tăng cân, da khô: kiểm tra giáp. Da xanh, kinh nhiều: kiểm tra thiếu máu. Đau ngực, khó thở, yếu liệt đột ngột: gọi 115.

Bạn muốn được thăm khám thể trạng trực tiếp?

Mỗi người một thể chất, một chứng khác nhau. Buổi đánh giá thể trạng giúp xác định đúng hướng chăm sóc trước khi chọn liệu trình.