Hồi Xuân ĐườngTINH HOA ĐÔNG Y Đặt lịch tư vấn

Hàn khí & khí huyết

Khí trệ huyết ứ là gì? Dấu hiệu, mạch lưỡi và pháp hoạt huyết hóa ứ

Bệnh danh Đông y Khí trệ, huyết ứ, ứ huyết chứng; trong tý chứng là “huyết tý”.

Cố vấn chuyên môn: BS. Phạm Văn Hùng — Bác sĩ Đông y, nhà sáng lập Hồi Xuân Đường
Cập nhật 06/10/2026 · 3 phút đọc

Nội dung bài viết
  1. Mở đầu lâm sàng
  2. Bệnh nguyên – Bệnh cơ
  3. Dấu hiệu nhận biết
  4. Biện chứng phân thể
  5. Cổ phương tham khảo
  6. Chẩn trị tại Hồi Xuân Đường
  7. Dưỡng sinh
  8. Lưu ý lâm sàng

Mở đầu lâm sàng

Một vết đau chỉ ở đúng một chỗ, âm ỉ ban ngày, nhói lên về đêm. Ấn vào thấy đau rõ, xoa thì dễ chịu một lúc rồi lại đau. Môi hơi thâm, kinh nguyệt đôi lúc có cục. Đó là bức tranh quen thuộc của huyết ứ.

Bệnh nguyên – Bệnh cơ

Trung Y Học Khái Luận Tập 1: “khí là soái của huyết, huyết là mẹ của khí”: khí thúc đẩy huyết vận hành, huyết nuôi dưỡng khí. Khí trệ thì huyết không đi, lâu ngày thành ứ; huyết ứ lại cản khí, tạo vòng lẩn quẩn. Nguyên nhân:

  • Tình chí uất kết (Can khí uất) → khí trệ.
  • Ngoại thương, phẫu thuật, ngồi lâu (“cửu tọa thương nhục”) → huyết mạch cục bộ ứ.
  • Hàn ngưng: hàn có tính thu dẫn, ngưng trệ → huyết ứ.
  • Khí hư vô lực đẩy huyết: người suy nhược, bệnh lâu ngày.

Y văn có câu “bất thông tắc thống”: đau là biểu hiện của sự không thông.

Dấu hiệu nhận biết

  • Đau: cố định một chỗ, tính chất như kim châm, dao cắt; tăng về đêm; cự án (ấn đau).
  • Sắc mặt, môi, lưỡi: mặt tối xạm, sạm, môi thâm tím; lưỡi tím tối hoặc có điểm, ban ứ huyết, tĩnh mạch dưới lưỡi giãn.
  • Mạch: sáp (đi rít, không trơn) hoặc huyền sáp.
  • Phụ nữ: kinh sắc tím, có cục, thống kinh, đau giảm khi ra cục.
  • Da: khô sần, có vết bầm dễ xuất hiện, “cơ phu giáp thác” (da như vảy) trong trường hợp ứ lâu.

Biện chứng phân thể

Chứng Điểm nhận biết Pháp trị Huyệt, thủ pháp
Khí trệ huyết ứ Đau chạy lẫn cố định, tức, tăng khi tức giận Hành khí hoạt huyết Hợp Cốc, Thái Xung, Cách Du, A thị huyệt
Khí hư huyết ứ Đau kèm mệt, hụt hơi, mạch yếu sáp Ích khí hoạt huyết Khí Hải, Túc Tam Lý, Cách Du, Huyết Hải
Hàn ngưng huyết ứ Đau tăng khi lạnh, chườm ấm dễ chịu Ôn kinh tán hàn, hoạt huyết Ôn ấm tại chỗ, Quan Nguyên, Huyết Hải
Nhiệt ứ Đau kèm nóng, sưng, lưỡi đỏ sẫm Thanh nhiệt lương huyết hóa ứ Thái Xung, Huyết Hải, Khúc Trì

Cổ phương tham khảo

Huyết Phủ Trục Ứ Thang và Thân Thống Trục Ứ Thang (Y Lâm Cải Thác), Đào Hồng Tứ Vật Thang, Bổ Dương Hoàn Ngũ Thang (khí hư huyết ứ). Cần chỉ định theo Tứ chẩn.

Chẩn trị tại Hồi Xuân Đường

Thủ pháp lấy Cách Du (hội huyệt của huyết), Huyết Hải, Tam Âm Giao làm trục, phối ôn kinh khi có hàn; trên nền Biện chứng, các liệu trình Trị liệu chuỗi liên kết, Chăm sóc Vai Cổ Gáy là cách thông khí huyết dọc kinh lạc bị bế.

Dưỡng sinh

  • Vận động đều (đi bộ nhanh, giãn cơ) để thúc đẩy khí huyết.
  • Giữ ấm, hạn chế đồ lạnh; tránh ngồi lâu, đứng dậy đi lại mỗi giờ.
  • Điều hòa tình chí; ăn tăng rau củ màu đỏ tím; hạn chế rượu bia, thuốc lá.

Lưu ý lâm sàng

Môi tím kèm khó thở, đau ngực, phù chân: loại trừ bệnh tim phổi. Một chân sưng, đau, đỏ, nóng (nghi huyết khối tĩnh mạch sâu): không bấm, cần khám ngay. Người dùng thuốc chống đông hoặc có rối loạn đông máu không thực hiện giác hơi, không bấm lực mạnh.

Bạn muốn được thăm khám thể trạng trực tiếp?

Mỗi người một thể chất, một chứng khác nhau. Buổi đánh giá thể trạng giúp xác định đúng hướng chăm sóc trước khi chọn liệu trình.